Một số thuật ngữ quen và lạ trong bài Tá Lả

Là một tay bài quen thuộc làm chủ những lá bài thì chắc chắn bạn sẽ tích lũy cho riêng mình những vốn kiến thức liên quan đến mỗi loại bài. Cùng điểm qua một số thuật ngữ trong game bài Tá Lả.

Một số thuật ngữ gọi tên

Có 2 quân liền nhau hoặc cùng hàng để chuẩn bị tạo phỏm (cần 1 quân nữa) gọi là “cạ”, “dập dòm”, hoặc “phỏm chờ”

Móm: không có phỏm

Ù: 0 điểm, tới

Ù Khan: Là một người chơi sau khi chia bài có 9 lá bài trong đó không có đôi nào có khả năng sẽ ghép thêm với một lá khác thành một phỏm.

Ù Trắng: Khi người chơi có mười quân bài mà không có quân bài nào lẻ.

Ù Tròn: Người chơi khi đến lượt có 10 cây trên bài, đều có thể ghép thành Phỏm cả.

 Ù Đền: Người chơi nào đánh cả 3 cây để người sau ăn và tạo lập 3 phỏm để ù thì phải trả tiền cho 2 người còn lại. Và trường hợp ăn chốt, nhưng người sau được tái chốt Ù thì người ăn cây chốt đó phải đền.

Vỡ nợ: Một người có “cạ” gồm những quân bài cao điểm như J, Q, K, muốn chờ tới cuối bài hi vọng bốc hoặc ăn được 1 quân phù hợp để có phỏm nhưng cuối cùng không được, phải hạ bài với số điểm cao do những quân bài đọng lại đó tạo ra, gọi là vỡ nợ.

Một số thuật ngữ vui

Thất bát không cất trong nhà (đánh 7 hoặc 8)

Chín người mười làng (ít cạ)

Đánh chị câu em (đánh Q câu J)

Quăng chài bắt cá có phải khá hơn không (ăn được cây câu)

Bán nhất cố tình (cho ăn chốt để lại vòng kiếm nhất)

Cột điện chống món (Phỏm Át)

Cháy váy rồi (móm)

Hợp tác xã trồng răng Toàn Lợi (bị móm )

Bàn tay ta làm nên tất cả (bốc được phỏm).

Tốc váy lên đi (bốc cây cuối của nọc)

Đi câu Gẫy cần (Đánh cây câu bị ăn luôn).

 

Nhiều bạn tìm thấy trang này khi tìm kiếm bằng những từ khóa sau:

Written by

No Comments Yet.

Leave a reply

Switch to our mobile site